Thứ Sáu, 2 tháng 10, 2015

Lợi ích có thể bạn chưa biết của chất diệp lục đối với cơ thể?

Nước diệp lục là một trong những chất dinh dưỡng yêu thích của nhiều người. Nó có quá nhiều lợi ích cho sức khỏe, là một loại thực phẩm chức năng cực kỳ tốt cho cơ thế. Tuy nhiên, lợi ích kỳ diệu và tuyệt vời nhất nó mang lại xuất phát từ thực tế là cấu trúc phân tử của nó là gần như giống hệt với hemoglobin. Trong hemoglobin này là sắt, trong khi chất diệp lục là magiê.
loi_ich_cua_nuoc_diep_luc
Điều này có nghĩa rằng khi ăn vào, chất diệp lục thực sự có thể giúp đỡ để thực hiện công việc của hemoglobin (hemoglobin là rất quan trọng đối với sức khỏe của máu của chúng ta – trong thực tế, máu là khoảng 75% hemoglobin). Nó giúp xây dựng lại và bổ sung các tế bào máu đỏ của chúng tôi, thúc đẩy năng lượng của cơ thế gần như ngay lập tức.
Tôi biết điều này nghe có vẻ giống như truyền thuyết của Nhật Bản cổ xưa cũ rằng ăn não làm cho bạn thông minh hơn – NHƯNG – ăn / uống diệp lục có thể tăng chất lượng và số lượng của các tế bào máu đỏ của bạn.
Chất diệp lục có khả năng tái sinh cơ thể chúng ta ở mức độ phân tử và tế bào. Tại sao tôi cảm thấy như vậy chắc chắn rằng nó rất hữu ích cho cơ thể của chúng tôi? Bởi vì nó là không thể chối cãi rằng THỰC PHẨM XANH là cực kỳ quan trọng và có sức mạnh kỳ lạ đối với sức khỏe của chúng ta và tất cả các loại thực phẩm màu xanh lá cây có chứa một hàm lượng lớn của chất diệp lục!

Lợi ích khác của chất diệp lục

Vì vậy, ngoài việc giúp đỡ để xây dựng lại và bổ sung các tế bào cho máu, lợi ích diệp lục còn có khả năng sau đây:
Chống gây ung thư: Chất diệp lục bảo vệ chống lại một loạt toàn bộ các chất gây ung thư được tìm thấy trong các loại thực phẩm nấm -laden như các loại hạt và ngũ cốc, các độc tố từ các loại thịt nấu chín, và chất gây ung thư trong không khí (ô nhiễm). . Nó chặn sự trao đổi chất trong cơ thể của hóa chất độc hại được biết đến như procarcinogens rằng thiệt hại DNA nghiên cứu xuất bản trên các tạp chí Gây ung thư và thực phẩm và hóa chất độc hiển thị rõ ràng rằng chất diệp lục ức chế ung thư – và tiếp tục nghiên cứu cho thấy chất diệp lục có thể ngừa ung thư.
Chất chống oxy hóa và chống viêm: nước diệp lục chứa hàm lượng cao các vitamin A, C và E, chất diệp lục đã mạnh mẽ chống oxy hóa năng lực và cũng đã được tìm thấy để giúp giảm viêm .
Nghiên cứu này từ Tạp chí Viêm nói:
“Chlorophyll và pheophytins cho thấy hoạt tính in vitro chống oxy hóa. Nghiên cứu chỉ ra rằng chất diệp lục a và sản phẩm thoái hóa của nó là có giá trị và dồi dào có sẵn các chất chống viêm và có triển vọng cho sự phát triển của phytomedicine hoặc thuốc thông thường để điều trị viêm nhiễm và các bệnh liên quan. ”
Và trong Journal of Food Science, nghiên cứu này cho thấy rằng:
“Những kết quả này chứng minh rằng các dẫn xuất diệp lục chế độ ăn uống phổ biến ở cả các loại thực phẩm tươi sống và chế biến, bổ sung chế độ ăn uống có hoạt động chống oxy hóa và antimutagenic.”
Thải các kim loại nặng: chất diệp lục là một trong những chelates quan trọng nhất trong tự nhiên. Đó là khả năng gắn kết và loại bỏ các kim loại nặng độc hại như thủy ngân.
Điều trị hôi miệng: Thứ nhất, như một thực phẩm chức năng giúp khử mùi, nó sẽ loại bỏ mùi hôi trong miệng và cổ họng, nhưng thứ hai (và quan trọng hơn) nó thúc đẩy một hệ tiêu hóa khỏe mạnh đường – đó là lý do chính cho hơi thở hôi.
Chống viêm và khử trùng vết thương : trong khi chất diệp lục không thực sự có tính chất sát trùng của riêng nó, CO trong nước diệp lục có khả năng hỗ trợ các mô của cơ thể trong việc tiêu diệt vi trùng. Bằng cách tăng cường mô, nó làm tăng khả năng kháng bệnh của các tế bào và, đồng thời, ngăn cản sự tăng trưởng của vi khuẩn! Nghiên cứu cũng cho thấy rằng chất diệp lục rất nhiều hỗ trợ trong việc làm lành vết thương và ngăn ngừa tái nhiễm.
Nước diệp lục có thành phần Magiê là siêu quan trọng vì nó giúp cung cấp oxy cần thiết cho các tế bào và mô, hình thành xương, dây thần kinh và chức năng cơ bắp .
Nước diệp lục có thành phần chứa vitamin K, C, folic acid, sắt, canxi, protein: đó là tất cả cũng rất cần thiết trong việc xây dựng và sửa chữa các tế bào máu đỏ và thúc đẩy hệ thống miễn dịch của cơ thể

Điều trị táo bón hiệu quả

Nếu thi thoảng mới bị táo bón thì bạn không nhất thiết phải tới nhờ bác sĩ thăm khám, nhưng nếu táo bón kéo dài thì gặp bác sĩ là cách tốt nhất.
Nếu gặp bác sỹ, các bác sĩ sẽ kiểm tra bụng của bạn xem có bất kỳ dấu hiệu của một khối cứng và có thể tiến hành kiểm tra trực tràng.
Bác sĩ cũng có thể tiến hành xét nghiệm máu cho bạn hoặc nội soi đại tràng, một ống linh hoạt với một máy quay video được chèn vào trực tràng. Bạn cũng có thể cần một liều thuốc xổ để kết quả khám chính xác hơn. Nếu thỉnh thoảng mới bị thì bạn không cần thiết phải đến gặp bác sĩ nhưng nếu nó dai dẳng thì nên gặp bác sỹ chuyên môn để được điều trị táo bón.

Các phương pháp điều trị cho Táo bón là gì?

Hầu hết các trường hợp táo bón đều có từ xa xưa, chẳng hạn như thay đổi chế độ ăn uống và tập thể dục hàng ngày hay dùng thuốc thuốc nhuận tràng nhẹ.
Bác sĩ có thể sẽ bắt đầu điều trị bằng cách kê cho bạn chế độ ăn nhiều chất xơ. Bác sĩ cũng sẽ khuyên bạn nên có chế độ ăn uống hợp lý, đúng bữa, đúng thời gian và khuyên bạn nên vận động nhiều hơn. Đối với chứng táo bón cứng đầu ở trẻ em có thể dùng đến các loại thực phẩm chức năng cao cấp, tôt và an toàn cho trẻ nhỏ.
dieu_tri_tao_bon_dieu_qua
Trong nước hiện nay K link là đơn vị dẫn đầu cung cấp các loại thực phẩm chức năng chính hãng đến người tiêu dùng với giá tốt nhất. Nếu con bạn bị táo bón hãy cho con sử dụng bột dinh dưỡng Bio Green của Klink.
Là thực phẩm chức năng được nhập khẩu trực tiếp từ Mỹ. Bio greem được sản xuất và điều chế từ các sản phẩm hữu cơ. Bột dinh dưỡng K-BioGreen không chứa bất kỳ hương vị nhân tạo, phẩm màu, dư lượng kháng sinh, kích thích tăng trưởng hay chất bảo quản. Được sản xuất trên dây chuyền công nghệ cao đạt tiêu chuẩn nghiêm nghặt từ khâu trồng trọt đến khâu chể biến là một nguồn thực phẩm dinh dưỡng cân bằng không có chất phụ gia và an toàn, được chứng nhận bởi AgriQuality, New Zealand – một tập đoàn được đặc quyền đánh giá và kiểm định chất lượng các sản phẩm hữu cơ.
Bột dinh dưỡng BioGreen có chứa hàm lượng xơ tan rất cao sẽ kết dính tất cả các cặn bã bám chắc trong đường ruột để đào thải ra ngoài, giúp giải độc, điều trị rối loạn tiêu hóa ở trẻ, trẻ hóa, phục hồi các chức năng của các cơ quan quan trọng và xây dựng khả năng miễn dịch bền vững.
Có Bio Green trong tủ thuốc của gia đình, bạn sẽ không còn lo con bị táo bón nữa.
Liên hệ để mua sản phẩm chính hãng với giá tốt nhất:
K-Link
Địa chỉ: Số 100, Ngụy Như Kontum, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại:0973.626.418
Email: nangcaosuckhoeklink@gmail.com

Nước diệp lục Klink có thể dùng cho trẻ em không?

Nước diệp lục (Liquid Chlorophyll) K-link được biết đến như loại nước uống rất tốt cho sức khỏe. Nhiều người sử dụng nước diệp lục K-link như loại thực phẩm hỗ trợ bổ sung dinh dưỡng và sức đề kháng cho mình. Nhiều vị phụ huynh muốn mua nước diệp lục K-link cho con trẻ nhưng còn băn khoăn không biết sản phẩm này có thể sử dụng cho trẻ không?
Chúng tôi sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi này. Dưới đây là tác dụng chính và đối tượng sử dụng của nước diệp lục K-link.
Nước diệp Lục K-link (Tiếng anh: Liquid Chlorophyll) được nhập khẩu trực tiếp từ Malaysia
* Các tác dụng chính:
– Bổ sung hàm lượng rau xanh đáng kể : 1 thìa canh cung cấp tương đương 1kg rau xanh
– Tăng cường chức năng gan và cải thiện vấn đề gan
– Giúp cải thiện tính năng tinh lọc máu tự nhiên cho cơ thể
– Chống thiếu máu vì vi chất trong quá trình tạo hemoglobin
– Vì cấu trúc phân tử diệp lục tương tự cấu trúc hồng cầu, nên diệp lục có tác dụng tăng khả năng sản xuất hồng cầu, làm các tế bào mạnh thêm
– Tăng cường hệ miễn dịch trong cơ thể, giúp trẻ em tránh những bệnh vặt (ho, sổ mũi, nhức đầu,…)
– Nhờ khả năng khử gốc tự do rất mạnh nên nước diệp lục K-link giúp chống lão hóa, chống lại các chất độc tố có hại cho cơ thể, chống lại chất gây ung thư
– Giúp đào thải độc tố, thải loại các chất cặn bã ra khỏi cơ thể, giúp giải rượu
– Giảm hiện tượng giãn tĩnh mạch
– Tăng cường chức năng hệ tiêu hoá, giúp trẻ em tránh tình trạng ói mửa khi ăn
– Chống táo bón nhờ tăng cường sự lưu thông của đường mật và bổ sung lượng rau xanh đáng kể.
– Chống các bệnh về tuyến giáp
– Giảm hiện tượng chóng mặt
– Chống mất ngủ kéo dài
– Giảm hiện tương thiếu máu lên não
Nước diệp lục K-link mang lại sức khoẻ dẻo dai cho bé, bền vững cho bạn.
* Hướng dẫn sử dụng
Uống và làm mát. bổ sung rau xanh
Sử dụng nước diệp lục K-link bằng cách pha 1 – 2 nắp (5ml – 10ml) diệp lục với 250ml nước lọc hay nước hoa quả hoặc sữa ấm. Uống 3 lần/ ngày để làm sạch, cân bằng và bổ sung chất dinh dưỡng cho cơ thể. Có thể dùng làm nước uống hàng ngày ở nhà hoặc ở các buổi tiệc bằng cách pha 4 – 8 nắp Diệp lục với 1 lít nước, có thể cho thêm đá.
Sử dụng ngoài da
Nước diệp lục K-link còn được dùng để sát trùng vết thương hoặc những tổn thương ngoài da như một chất khử trùng. Dùng một miếng gạt thấm nước diệp lục lau sạch các vết thương nhỏ và các vùng da bị tổn thương. Bạn cũng có thể cho nước diệp lục cho vào bồn tắm để làm sạch và tạo cảm giác dễ chịu.
Dùng để chăm sóc răng miệng
Pha loãng nước diệp lục K-link để dùng hàng ngày như một loại nước súc miệng. Sau bữa ăn hoặc sau khi đánh răng, súc miệng để diệt sạch các loại vi khuẩn và vi trùng, giúp sạch răng và loại bỏ mùi hôi. Cải thiện tình trạng viêm nướu, chảy máu chân răng.
Với trẻ em
Giúp tăng cường sức khỏe trong giai đoạn phát triển ở trẻ. Cung cấp năng lượng UIE giúp tổng hợp Vitamin D tốt hơn và tránh bị còi xương. Tránh những bệnh vặt (ho, sổ mũi, nhức đầu,…).
– Trẻ dưới 1 tuổi: Pha 2ml nước diệp lục pha với 100ml nước hoặc sữa, uống 3 lần/ ngày;
– Trẻ 1 – 3 tuổi: Pha 2.5ml nước diệp lục pha với 150ml nước hoặc sữa, uống 3 lần/ ngày;
– Trẻ trên 3 tuổi: Pha 5ml nước diệp lục pha với 250ml nước hoặc sữa, uống 3 lần/ ngày.
Đối với các vận động viên
Tăng cường sinh lực và ổn định thể lực, pha 10ml nước Diệp lục với 250ml nước, uống 3 lần/ ngày.
Đối với phụ nữ
Giúp cải thiện chứng thiếu máu trong thời kỳ kinh nguyệt hoặc sau khi sinh con. Giúp làn da sáng lên và giảm nếp nhăn trên da.
Pha 10ml nước Diệp lục với 250ml nước, uống 3 lần/ ngày.
Đối với người già
Giúp tăng cường sức khỏe và khả năng tiêu hóa, hỗ trợ điều trị bệnh táo bón. Pha 10ml nước Diệp lục với 250ml nước. Uống trước bữa ăn, 3 lần/ ngày.
Thành phần thiên nhiên của nước diệp lục K-link
* Chú ý:
– Không pha nước diệp lục K-link với nước quá nóng.
– Bảo quản lạnh (bảo quản ở ngăn mát của tủ bảo quản thực phẩm). Từ khi mở nắp không để quá 1 tháng. Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp.
* Tác dụng phụ: Chưa có trường hợp sử dụng bị phản ứng phụ. Sản phẩm an toàn cho người sử dụng.
Để được tư vấn chi tiết hơn, bạn hãy gọi đến chuyên viên chăm sóc sức khỏe chủ động: 0973 626 418

Cách dùng thực phẩm chức năng có lợi cho sức khỏe

Trong thực tế, không ít người dùng thực phẩm chức năng (TPCN) chưa thấy mặt có lợi đã gặp một số bất lợi. Đó là vì không hiểu hết công dụng thực phẩm chức năng và còn mơ hồ khi xem chúng như là thuốc chữa bệnh.
Quan hệ giữa thực phẩm chức năng và thuốc
Năm 1980, TS. Y khoa Stephen De Felice, người sáng lập “Quỹ cải tiến y học” đưa ra thuật ngữ “dược phẩm dinh dưỡng” (neutraceuticals), hàm nghĩa “thuốc – thực phẩm” để chỉ “loại thực phẩm được bổ sung hoạt chất hay thành phần tự nhiên nhằm tăng cường sức khỏe”. Sau này dùng thuật ngữ “thực phẩm chức năng” (functionla foods). Ngoài ra, còn nhiều tên gọi khác như: “thực phẩm – thuốc” (alicaments ), “dược phẩm dinh dưỡng” (neutraceutics), “thực phẩm bổ sung dinh dưỡng” (food supplements).
TPCN là nơi giao thoa giữa thực phẩm và thuốc. Nếu thuốc chiếm ưu thế thì gọi là “thuốc – thực phẩm”. Nếu thực phẩm chiếm ưu thế thì gọi là “thực phẩm – thuốc”
Khác nhau trong định nghĩa quan niệm thực phẩm chức năng
Hiệp hội thông tin thực phẩm quốc tế (IFIC), Viện khoa học và đời sống quốc tế (ILSI), Viện Y học thuộc Hàm lâm khoa học Mỹ quan niệm TPCN rất rộng, bao gồm cả loại thực phẩm có chế biến hay không chế biến mang lại lợi ích sức khỏe… vượt xa hơn dinh dưỡng cơ bản hoặc thành phần dinh dưỡng truyền thống của nó. Theo đó, có nhiều loại thực phẩm được xếp vào nhóm TPCN.
cach_dung_thuc_pham_chuc_nang_co_loi_cho_suc_khoe
Hiệp hội sức khỏe dinh dưỡng Nhật Bản, các cơ quan quản lý ở các nước trong khối EU quan niệm TPCN hẹp hơn, chặt chẽ hơn; chỉ bao gồm các loại thực phẩm đã bổ sung một số chất có lợi hay loại bỏ một số chất bất lợi; được chứng minh bằng cơ sở khoa học tác dụng của chúng lên các cơ quan chức năng của cơ thể (chứ không phải chứng minh hiệu quả chữa bệnh); được Bộ Y tế chấp nhận. Theo đó, chỉ có một ít loại thực phẩm được xếp vào nhóm TPCN.
Bộ Y tế Việt Nam định nghĩa: TPCN là thực phẩm hỗ trợ cho các bộ phận trong cơ thể, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng, giảm bớt nguy cơ gây bệnh. Định nghĩa này tổng thể giống với đinh nghĩa đầu.
Giống nhau trong định nghĩa quan niệm thực phẩm chức năng
Cơ quan quản lý thuốc, thực phẩm các nước cũng có những định nghĩa quan niệm giống nhau về TPCN:
– TPCN phải có một thành phần nổi trội có lợi cho sức khỏe.
– TPCN không có tính chữa bệnh, không thay thế thuốc chữa bệnh.
– Không có sự phân định rạch ròi giữa TPCN với thuốc, giữa TPCN với thực phẩm thông thường.
– Nhà sản xuất TPCN phải đăng ký sản phẩm với cơ quan quản lý.
– Giấy phép lưu hành chỉ bao gồm hai nội dung.
Các cơ quan quản lý nhà nước chỉ đồng ý cho phép sản xuất, nhập khẩu sản phẩm đúng như đã tự nguyện công bố, chứng nhận sản phẩm có đủ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Không cơ quan quản lý nước nào bắt buộc nhà sản xuất phải chứng minh hiệu quả bằng thử nghiệm lâm sàng. Theo đó, giấy phép cũng không có nội dung chứng thực các công dụng mà nhà sản xuất ghi lên tờ giới thiệu, quảng cáo, nhãn.
Cần hiểu đúng công dụng TPCN
Hai loại công dụng TPCN
Loại công dụng có lợi cho sức khỏe (health claim) mà TPCN chắc chắn có:
Một vài ví dụ: YHCT dùng bạch thược, hy thiêm, sói rừng điều trị phong thấp, do đó, TPCN nào có chứa các thảo dược này thì chắc chắn có công dụng hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp. Hoặc nhiều nghiên cứu khoa học trong ngoài nước đều cho kết quả thống nhất là dịch chiết cây chè dây có tác dụng bao che, làm lành vết loét dạ dày nên TPCN chứa nguyên liệu này chắc chắn sẽ hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày.
Loại công dụng suy ra từ cấu trúc chức năng (structure /function claims) mà TPCN có tiềm năng nhưng chưa chắc chắn có được.
Dùng thực phẩm chức năng như thế nào để có lợi? (phần 2)
Chẳng hạn: nguyên lý chung là chất chống gốc tự do (như vitamin E, C, betacaroten, selen, alphalipoic acid, L-carnitin) làm chậm quá trình oxy hóa, ngăn ngừa quá trình lão hóa, ngăn ngừa sự biến dị DNA dẫn đến làm chậm sự xuất hiện phát triển ung thư. Khi TPCN có chứa các chất này, thì nhà sản xuất suy ra và giới thiệu có công dụng chống lão hóa, hỗ trợ điều trị ung thư. Trong thực tế, đây chỉ là tiềm năng chưa hẳn là có được.
Nếu việc suy luận dựa trên cơ sở lý luận khoa học, có chừng mực, thì công dụng suy ra từ cấu trúc chức năng là hợp lý. Ví dụ, một TPCN chứa các chất có tính năng làm giảm cholesterol toàn phần, giảm cholesterol xấu thì có thể suy ra có thể hỗ trợ trong điều trị xơ vữa động mạch vành. TPCN không phải là thuốc chữa bệnh, nên người bệnh có thể dùng và hy vọng có công dụng này; nếu ví lý do nào đó mà không đạt được công dụng này, cũng không có gì hại cả.
Loại công dụng bị quảng cáo quá mức
Ngoài hai loại công dụng nói trên một số ít nhà sản xuất không kiềm chế có thể ghi ra nhiều công dụng quá mức, chữa được “bách bệnh” như một “thần dược”.
Khi tìm hiểu TPCN phải phân biệt công dụng có thực (đáng tin cậy) công dụng có tiềm năng nhưng không chắc chắn (có thể hy vọng) và công dụng không thể nào có do nhà sản xuất suy luận quá mức (không đáng tin cậy, không thể hy vọng).
Điều lưu ý khi đọc thông tin quảng cáo, nhãn thực phẩm chức năng
Trong nội dung nhà sản xuất thường điểm qua lịch sử nguyên liệu, giải thích vì sao dùng chúng được chọn làm TPCN, sau đó nêu tình hình dùng loại thực phẩm chức năngnày trên thế giới như thế nào, đề cập đến những ưu điểm của loại TPCN cụ thể mà mình sản xuất.
Mọi thực phẩm chức năngđều được quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng. Trên nhãn cũng ghi các công dụng của TPCN. Nội dung thông tin, quảng cáo và nhãn đều do nhà sản xuất tự công bố đăng ký, chịu trách nhiêm về sự công bố đăng ký này trước cơ quan quản lý và pháp luật.
TPCN nói chung là lành tính; lợi ích của TPCN là có thật, dùng đúng sẽ lợi cho sức khỏe và cả sắc đẹp. Đó là một khuynh hướng tiêu dùng lành mạnh, đáng được khuyến khích. Tuy nhiên, một số mặt trái của nó thường do thực tế từ tình trạng quảng cáo quá đà, đưa ra nhiều công dụng hấp dẫn làm cho một số người quá tin, gây ra nhiều rối rắm, khiến người dùng không hiểu được thực chất của chúng. Người đọc thông tin nhãn TPCN cần tĩnh tâm suy nghĩ, khi không hiểu hết thì nên hỏi bác sĩ, dược sĩ, lương y để hiểu đúng và dùng đúng mới phát huy hết tác dụng của chúng.

CÁCH PHÒNG NGỪA CHỨNG TĂNG HUYẾT ÁP KHI TRỜI RÉT

Huyết áp là thông số đo lực tác động của máu lên thành động mạch. Vào mùa đông, thời tiết giá lạnh sẽ làm cho mạch máu co lại, khiến áp lực máu tăng lên.
Điều này chính là nguyên nhân gây tăng huyết áp. Nghiêm trọng hơn, nếu bị lạnh bất ngờ, huyết áp tăng đột ngột sẽ gây ảnh hưởng cực nghiêm trọng tới sức khỏe, thậm chí là cả tính mạng. Nếu từng mắc phải tình trạng này, nên phòng tránh ngay từ đầu để tránh những nguy cơ xấu gây ảnh hưởng đến sức khỏe.
Để phòng tránh tăng huyết áp trong mùa lạnh, chúng ta nên áp dụng một số cách sau:
– Luôn giữ ấm cơ thể: Để đảm bảo quá trình lưu thông và tuần hoàn máu diễn ra bình thường, cần giữ ấm cơ thể trong những ngày giá lạnh. Hãy luôn mặc ấm, chú ý quàng khăn, đeo găng tay và tất bởi đó là những bộ phận dễ bị lạnh nhất.
– Chú ý khi tắm: Khi thời tiết lạnh, nên tắm bằng nước ấm và tuyệt đối tránh tắm quá lâu hoặc tắm khuya.
– Tránh ra ngoài đột ngột: Hãy mở cửa một cách từ từ khi ra ngoài trời lạnh để cơ thể thích nghi dần dần.
– Cẩn thận khi ăn uống: Hãy hạn chế các chất béo có hại như mỡ động vật, đồ ăn nhanh, thực phẩm đóng hộp…, không nên ăn quá nhiều muối, tránh xa các đồ uống có cồn bởi chúng có thể gây hại cho huyết áp của chúng ta. Bên cạnh đó, hãy tăng cường rau xanh, trái cây và uống đủ nước mỗi ngày.
– Nói “không” với thuốc lá: Thuốc lá vừa ảnh hưởng nghiêm trọng tới huyết áp, vừa gây nhiều bệnh tật cho cả cơ thể. Cách tốt nhất là nên tuyệt đối tránh xa nhé!
Chúng tôi khuyên bạn nên có một chiếc máy đo huyết áp để đo huyết áp tại nhà. Bạn có thể tham khảo dòng sản phẩm máy đo huyết áp Omron HEM-7121. Máy đo huyết áp Omron HEM-7121 là máy đo huyết áp tự động hoàn toàn, hoạt động trên nguyên tắc đo dao động. Máy đo huyết áp và nhịp tim của bạn một cách đơn giản và nhanh chóng. Máy sử dụng công nghệ Intellisense tiên tiến cho sự bơm hơi thoải mái mà không cần phải cài đặt trước mức áp suất hoặc phải bơm lại.

Thực phẩm chức năng là gì?

Thực phẩm chức năng là thực phẩm có tác động tích cực đến khả năng cho sức khỏe ngoài dinh dưỡng cơ bản. Những người ủng hộ tác dụng của các loại thực phẩm chức năng nói rằng chúng là món quà tuyệt vời thúc đẩy sức khỏe tối ưu và giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.
thưc_phẩm_chức_năng_là_gì
Tất cả thực phẩm chức năng chỉ là giúp bổ sung chất còn thiếu cho cơ thể
Một ví dụ quen thuộc của một thực phẩm chức năng là bột yến mạch vì nó có chứa chất xơ hòa tan có thể giúp giảm mức cholesterol. Một số loại thực phẩm được sửa đổi để có lợi cho sức khỏe. Một ví dụ là nước cam mà đã được tăng cường thêm canxi rất tốt cho sức khỏe của xương.
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm quy định việc tuyên bố rằng các nhà sản xuất có thể làm về hàm lượng dinh dưỡng và các hiệu ứng trên bệnh, y tế hoặc cơ quan chức năng thực phẩm chức năng “.
Nếu bạn muốn thử thực phẩm chức năng, hãy lựa chọn một cách khôn ngoan. Và hãy nhớ rằng thực phẩm chức năng chỉ là sản phẩm có thể giúp thúc đẩy sức khỏe chứ không phải là thuốc chữa bệnh và càng không thể bù đắp cho những thói quen ăn uống thiếu khoa học.

Thực phẩm chức năng nguồn gốc từ thực vật

Nhiều thức ăn thực vật hoặc các thành phần bắt nguồn từ thực vật đã được nghiên cứu có khả năng phòng chống bệnh tật và nâng cao sức khỏe. Tuy nhiên, chỉ một số ít trong số này đã đã có tài liệu lâm sàng về nội dung của những lợi ích sức khỏe của họ. Một số thậm chí còn nhỏ hơn đã vượt qua các tiêu chuẩn khắt khe của các “thỏa thuận có ý nghĩa khoa học” theo yêu cầu của FDA cho phép các yêu cầu bồi thường sức khỏe, mà sẽ được thảo luận chi tiết hơn dưới đây. Những thức ăn thực vật hiện nay đủ điều kiện để chịu một yêu cầu sức khỏe được FDA phê chuẩn bao gồm yến chất xơ hòa tan (β-glucan) , chất xơ hòa tan từ vỏ hạt psyllium , protein đậu nành và sterol- và stanol-ester tăng cường chất bơ thực vật .
thưc_phẩm_chức_năng_nguồn_gốc_thưc_vật
Một số thực phẩm nguồn gốc thực vật hoặc các thành phần thực phẩm hiện nay không đã được phê duyệt về sức khỏe, nhưng đã phát triển nghiên cứu lâm sàng hỗ trợ lợi ích sức khỏe tiềm năng của họ, và do đó sẽ được mô tả là có bằng chứng vừa mạnh. Chúng bao gồm việt quất, tỏi, hạt, nho và sô cô la, tác dụng của Chúng đuwọc thảo luận ngắn gọn dưới đây:
Quả nam việt quất đã được công nhận kể từ năm 1920 cho hiệu quả trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu. Một mốcthử nghiệm lâm sàng khẳng định hiệu quả điều trị này trong một nghiên cứu được kiểm soát liên quan đến 153 phụ nữ cao tuổi. Nhiều nghiên cứu gần đây đã xác nhận rằng tannin đặc (proanthocyanidins) trong nam việt quất là những thành phần hoạt tính sinh học và ngăn ngừa E. coli bám vào các tế bào biểu mô lót đường tiết niệu . Nghiên cứu sơ bộ mới cho thấy rằng tính chất antiadhesion của nam việt quất cũng có thể cung cấp các lợi ích sức khỏe khác, bao gồm cả trong khoang miệng.
Tỏi (Allium sativum) đã được sử dụng hàng ngàn năm cho một loạt các mục đích y tế; ảnh hưởng của nó, có thể do sự hiện diện của rất nhiều thành phần hoạt động sinh lý organosulfur (ví dụ, allicin, sulfide allylic) . Tỏi đã được chứng minh là có tác dụng áp lực hạ huyết khiêm tốn trong các nghiên cứu lâm sàng , trong khi một cơ thể đang phát triển của dữ liệu dịch tễ học cho thấy một mối quan hệ nghịch đảo giữa tiêu thụ tỏi và một số loại ung thư , đặc biệt của dạ dày . Sau này có thể một phần là do khả năng của tỏi ức chế hoạt động của Helicobacter pylori (vi khuẩn gây loét). Hiệu quả lâm sàng tốt nhất tài liệu của tỏi, tuy nhiên, liên quan đến khả năng làm giảm cholesterol máu. Một phân tích meta của 13 đôi thử nghiệm mù kiểm soát giả dược chỉ ra rằng thành phần tỏi (s) (10 mg hơi nước chưng cất dầu hoặc 600-900 mg bột tỏi tiêu chuẩn hóa) làm giảm đáng kể cholesterol toàn so với giả dược từ 4-6%. Tuy nhiên, Cơ quan Nghiên cứu và chất lượng chăm sóc sức khỏe, trong đó kiểm tra ngẫu nhiên, các thử nghiệm kiểm soát ít nhất 1 mo trong thời gian, đã kết luận rằng, mặc dù các thử nghiệm lâm sàng cho thấy nhiều, khiêm tốn, có tác dụng ngắn hạn đầy hứa hẹn của việc bổ sung tỏi trên lipid và các yếu tố kháng đông , “hiệu quả trên lâm sàng không được thành lập …” Điều này có thể do sự thiếu nhất quán giữa các nghiên cứu về loại chuẩn bị sử dụng và thiết kế nghiên cứu tổng thể.
Mặc dù các loại thực phẩm giàu chất béo có truyền thống không được coi là “trái tim khỏe mạnh” (trừ mỡ cá), chứng cứ được tích lũy trên lợi ích tim mạch của một loạt các loại hạt, khi họ là một phần của một chế độ ăn uống ít chất béo bão hòa và cholesterol. Các thử nghiệm lâm sàng, trong đó đã cụ thể kiểm tra ảnh hưởng của hạnh nhân trên lipid máu, đã tìm thấy rằng những hạt cây giảm đáng kể tổng số cholesterol bởi 4-12% và LDL cholesterol bằng 6-15% . Gần đây hơn, một đánh giá khoa học đời sống Văn phòng Nghiên cứu của sáu thử nghiệm can thiệp lâm sàng với quả óc chó luôn chứng minh giảm trong tổng số và LDL cholesterol mà nên giảm nguy cơ bệnh mạch vành .
Trong cuối những năm 1970 các nhà nghiên cứu lưu ý rằng người dân ở các khu vực nhất định của Pháp, những người uống avid của rượu vang đỏ, có bệnh tim ít hơn dân phương Tây khác mặc dù họ tiêu thụ nhiều chất béo trong chế độ ăn uống của họ. Quan sát này gây ra nhiều cuộc điều tra vào cái gọi là “nghịch lý Pháp” này (43) và nghiên cứu sau này xác nhận sự hiện diện của nồng độ cao của polyphenolic chống oxy hóa trong vỏ nho đỏ. Nó phải được lưu ý tuy nhiên, mức tiêu thụ trung bình của bất kỳ đồ uống có cồn, ví dụ như, bia, rượu vang hoặc rượu chưng cất, đã được chứng minh trong một số nghiên cứu để giảm nguy cơ bệnh tim ở các quần thể được lựa chọn .
Đối với những người muốn kiêng rượu, thử nghiệm lâm sàng gần đây chứng minh rằng, nước ép nho cũng có thể gây tác động có lợi tương tự như rượu vang đỏ, bởi vì cả hai đều rất giàu các hợp chất phenolic chống oxy hóa. Tiêu thụ nước ép nho đã được chứng minh là làm giảm kết tập tiểu cầu .
Một thực phẩm đó là một nguồn polyphenolic và chỉ mới bắt đầu được điều tra cho lợi ích tiềm năng của nó đối với sức khỏe tim (46) là sô cô la. Chocolate có chứa flavonoid (procyanidin), mà có thể làm giảm căng thẳng oxy hóa LDL cholesterol trên. Trong một thử nghiệm lâm sàng gần đây liên quan đến 23 đối tượng tiêu thụ một chế độ ăn uống bổ sung với sô cô la và ca cao bột cung cấp ~466 mg procyanidins / d, thời gian để quá trình oxy hóa của LDL cholesterol đã tăng 8% so với đối tượng sử một chế độ ăn uống của Mỹ bình thường .
Dữ liệu dịch tễ học đang tích lũy về lợi ích sức khỏe của một số loại thực phẩm chức năng bổ sung hoặc các thành phần thực phẩm nguồn gốc thực vật, bao gồm cả trà (catechin), lycopene từ cà chua, đặc biệt là nấu chín và / hoặc chế biến các sản phẩm cà chua, và carotenoid lutein và zeaxanthin từ các loại rau lá xanh.
Hiệu quả của việc tiêu thụ trà xanh hoặc đen trên nguy cơ ung thư đã được tập trung của rất nhiều nghiên cứu. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy rằng tiêu thụ một cách nhất quán của trà xanh làm giảm nguy cơ của nhiều loại ung thư. Chỉ có một vài nghiên cứu đã vậy, đến nay đã đánh giá tác dụng của trà đen. Trà xanh là đặc biệt phong phú trong các thành phần polyphenolic cụ thể được gọi là catechins (49). Các catechins trong trà xanh chính là (-) – epicatechin, (-) – epicatechin-3-gallate, (-) – epigallocatechin và (-) – epigallocatechin-3-gallate (EGCG) . Một cốc (240 ml) của trà xanh ủ chứa lên đến 200 mg EGCG, thành phần polyphenol chính của trà xanh.
Mặc dù các nghiên cứu dịch tễ học ~100 đã kiểm tra ảnh hưởng của tiêu thụ chè trên nguy cơ ung thư, các dữ liệu được mâu thuẫn nhau (51). Một nghiên cứu gần đây (52) liên quan đến 26.311 cư dân từ ba thành phố ở miền bắc Nhật Bản nhận thấy không có hiệp hội của trà xanh với nguy cơ ung thư dạ dày. Giai đoạn I thử nghiệm lâm sàng hiện đang diễn ra tại Trung tâm Ung thư MD Anderson (Houston, TX) phối hợp với Trung tâm Ung thư Memorial Sloan-Kettering ở New York về sự an toàn và hiệu quả của việc tiêu thụ tương đương> 10 tách trà xanh 30 bệnh ung thư bệnh nhân có khối u rắn tiên tiến.
Cà chua và các sản phẩm cà chua cũng bị điều tra về vai trò của họ trong chemoprevention ung thư và là duy nhất bởi vì họ là những nguồn dinh dưỡng quan trọng nhất của lycopene, một phi provitamin A carotenoid cũng là một chất chống oxy hóa mạnh. Một đánh giá toàn diện của 72 nghiên cứu dịch tễ học tìm thấy mối liên hệ nghịch đảo giữa lượng cà chua hoặc nồng độ lycopene trong huyết tương và nguy cơ ung thư tại một trang web giải phẫu định nghĩa của 57 nghiên cứu xem xét 72 (79%); trong 35 của những nghiên cứu này, các hiệp hội nghịch đảo là có ý nghĩa thống kê. Không có nghiên cứu chỉ ra nguy cơ cao hơn với sự gia tăng tiêu thụ cà chua hoặc nồng độ trong máu lycopene. Hơn nữa, việc giảm nguy cơ về một nửa của tất cả các nghiên cứu xem xét là 40% (tức là, một ước tính nguy cơ tương đối là 0,6). Ung thư tuyến tiền liệt, phổi và dạ dày cho thấy các hiệp hội nghịch đảo mạnh nhất, trong khi dữ liệu đã gợi ý cho các bệnh ung thư tuyến tụy, ruột kết và trực tràng, thực quản, miệng khoang, vú và cổ tử cung.
Các thử nghiệm lâm sàng liên tục nhất liên quan đến lycopene và phòng chống ung thư được tập trung vào ung thư tuyến tiền liệt, phần lớn vì một nghiên cứu năm 1995 liên quan đến> 47.000 người tham gia từ Health Professionals Follow-Up Study (HPFS) tiếp theo 1986-1992 cho thấy> 10 phần ăn / wk nước sốt cà chua, cà chua, nước ép cà chua hoặc bánh pizza có thể làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt bằng 35%; ung thư tiền liệt tuyến (ví dụ, các khối u tích cực hơn) được giảm 53%. Quan trọng hơn, trong số 46 loại trái cây và rau quả đánh giá, sản phẩm cà chua là loại thực phẩm duy nhất có liên quan với giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt. Bổ sung theo dõi dữ liệu từ HPFS thông qua năm 1998 tiếp tục hỗ trợ các quan sát trước đó rằng lycopene làm giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt, cụ thể hơn, cho thấy rằng lượng nước sốt cà chua (hơn 2 phần ăn / tuần) có liên quan với việc giảm 23% trong ung thư tuyến tiền liệt nguy cơ. Các tác dụng bảo vệ các sản phẩm cà chua có thể do khả năng của lycopene để chọn lọc tích tụ trong tuyến tiền liệt, có lẽ phục vụ một chức năng chống oxy hóa ở cơ quan . Giả thuyết này được củng cố bởi một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng đàn ông có địa hóa tuyến tiền liệt ung thư tuyến tiền liệt đã giảm đáng kể thiệt hại oxy hóa DNA sau khi tiêu thụ các bữa ăn cà chua, nước mắm dựa chứa 30 mg lycopene trong 3 tuần.
Một carotenoid rằng đã nhận được sự chú ý gần đây cho vai trò của nó trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh là lutein, các sắc tố chính trong điểm vàng của mắt (một vùng của võng mạc chịu trách nhiệm cho tầm nhìn sắc nét nhất). Cụ thể hơn, nghiên cứu đang tập trung vào vai trò của lutein trong sức khỏe của mắt do khả năng trung hòa các gốc tự do có thể làm hư mắt và bằng cách ngăn chặn photooxidation. Như vậy, cá nhân có một chế độ ăn giàu lutein có thể ít có khả năng để phát triển thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi (AMD) hoặc đục thủy tinh thể hai nguyên nhân phổ biến nhất gây giảm thị lực ở người lớn. Vì có bằng chứng ngày càng tăng đối với vai trò của lutein trong sức khỏe của mắt, bổ sung có chứa carotenoid này đang xuất hiện trên thị trường. Có một số mối quan tâm, tuy nhiên, lutein trong bổ sung hình thức có thể không cung cấp các lợi ích tương tự như lutein tìm thấy tự nhiên trong thực phẩm . Vào tháng Ba năm 2000, Viện mắt quốc gia của NIH phát hành một tuyên bố trên lutein và vai trò của nó trong việc phòng chống các bệnh về mắt : “Tuyên bố thực hiện về mối liên quan giữa lutein và sức khoẻ của mắt cần được tiếp cận một cách thận trọng. Những lợi ích có thể có của Lutein trên mắt vẫn chưa chắc chắn. “Các lệnh chỉ ra rằng có rất ít bằng chứng khoa học trực tiếp tại thời điểm này để hỗ trợ một tuyên bố rằng việc bổ sung có chứa lutein có thể làm giảm nguy cơ phát triển AMD hoặc đục thủy tinh thể. Tuy nhiên, khả năng rằng lutein có thể làm giảm nguy cơ các bệnh liên quan đến oxy hóa của mắt rõ Warrants nghiên cứu thêm. Nguồn tốt của lutein bao gồm các loại rau lá xanh như rau bina (7,4 mg / 100 g) và cải bắp nấu chín (14,4 mg / 100 g).
Mặc dù chưa được hỗ trợ bởi dữ liệu lâm sàng hoặc dịch tễ học, bằng chứng từ in vitro và in vivo (động vật) nghiên cứu hỗ trợ các lợi ích ung thư phòng ngừa của lignan hạt lanh , limonoids trái cây họ cam quýt và chất phytochemical rau họ cải khác nhau, bao gồm isothiocyanates và indoles. Về sau này với, mầm bông cải xanh hiện đang được bán trên thị trường cả hai như là một thực phẩm bổ sung, làm nổi bật các hành động phòng ngừa ung thư tiềm năng của một mục đích xấu hoạt động sinh lý thành phần, sulforaphane, và như là một thực phẩm có chứa hàm lượng cao của sulforaphane. In vitro và in vivo, thành phần này đã được chứng minh là một chất cảm ứng mạnh của giai đoạn II giải độc enzym trong gan. Enzyme như tăng tốc độ hoạt tính của các chất độc hại và do đó đẩy nhanh xoá bỏ chúng ra khỏi cơ thể . Việc tiếp thị của các loại thực phẩm thông thường như thuốc bổ làm tệ cãi, tuy nhiên, như sẽ được thảo luận dưới đây.